Bất động sản

Quy định về trường hợp bồi thường chậm

Trường hỢp thực hiện bồi thường chậm được quy định như thế nào?
Theo quy định tại khoản 2, Điều 9 Nghị địnli 197 2004 NĐ-CP, trường hợp thực hiện bồi thường chậm được quy định như sau:
1. Bồi thường chậm do cơ quan, tổ chức có trácli nhiệm bồi thường gây ra mà giá đất tại thời điểm bối thường do Úy ban nhân dân cấp tỉnh công bố cao hơn giit đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thườnn theo giá đất tại thời điểm trả tiền bồi thường; nếu giit đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thíií điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi;
2. Bồi thường chậm do người bị thu hồi đất gâ, nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường cao hơn giá đất tại thời điểm có quy định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm cd quyết định thu hồi.
Người sử dụng đất đang cho thuê, chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng mà bị Nhà nước thu hồi đất thì quyền sử dụng lược xử lý như thế nào?
Theo quy định tại Điều 65 Nghị định 181 2004 , đất đang cho thuê, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn quyền sử dụng đất mà bị Nhà nước thu hồi sẽ được ly như sau:
1Đất đang cho thuê, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn Nhà nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc
an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát kinh tế; thì hợp đồng thuê đất, hợp đồng thế chấp,lòng bảo lãnh, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử lất bị chấm dứt. Bên thuê đất, bên nhận thế chấp, lận bảo lãnh, bên nhận góp vốn được người bị thu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật nhân sự.