Bất động sản

Thời điếm thực hiện quyền của người sử dụng đất?

Theo quy định tại Điều 98 Nghị định 181 20(1 NĐ-CP, thời điểm người sử dụng đất được thực hiện crt quyền của người sử dụng đất như sau:
1. Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện crt quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa k tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp võ bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, đất đai đối với đất do Nhà nước giao có thu tiền sử tiu đất, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng pli nộp tiền sử dụng đất được quy định như sau:
– Trường hợp người sử dụng đất không dược chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc không dược ịf nợ nghĩa vụ tài chính thì chỉ được thực hiện các quy của người sử dụng đất kể từ khi thực hiện xong nghĩa tài chính theo quy định của pháp luật;
– Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan I nước có thẩm quyền quyết định cho chậm thực hiện nu vụ tài chính hoặc cho ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi quyết định đó;
– Trường hợp người sử dụng đất được chậm t hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa VI,I chính theo quy định của pháp luật thì được thực hi(H quyền của người sử dụng đất kể từ khi có quyết địnli đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, ký hợp <1 thuê đất. 2. Thời điểm hộ gia đình, cá nhân được thực hiện Hậ quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, lầhK l0 quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về (lối với đất nông nghiệp do Nhà nước giao không sử dụng đất được xác định từ khi quyết định giao >1 Bổ hiệu lực thi hành.
Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho quyền đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử ilnl, theo quy định của pháp luật về đất đai đối với ậhuyốn hình thức thuê đất sang hình thức giao đất (Ị ptiU định từ khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (lịnh của pháp luật.
Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các
chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, »tlin quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vôn Ịg quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về ¡fllí (loi với trường hợp được miễn nghĩa vụ tài chính Quy định của pháp luật được xác định từ khi có I 1 nl) giao đất, ký hợp đồng thuê đất.
ft TIKÍÌ điểm người thực hiện dự án xây dựng kinh l III III ở để bán và cho thuê được chuyển nhượng h #11 lung đất1:
quy hoạch phát triển thành thành phô, thị xã, không clm phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân dưới hình thức bán nền mà chưa xây dựng nlirt ở. Chủ đầu tư được chuyển nhượng quyền sử dụng (lAil cho tổ chức kinh tế đôi với diện tích đất đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng theo dự án đưựtì xét duyệt hoặc theo dự án thành phần của dự án đầu 1 lí đã dược xét duyệt; tổ chức kinh tế nhận chuyển như«II« quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích, đún nội dung xây dựng và tiến độ ghi trong dự án dó;
Đối với các khu vực khác, việc chuyển nhượng quyór sử dụng đất của các dự án đầu tư kinh doanh nhà ở được tluii hiện như quy định trên, trường hợp có dự án đầu tư XIIy dựng đồng bộ hạ tầng khu dân cư thì chủ đầu tư plnil hoàn thành đúng với nội dung dự án đã dược xét duY.l. thì mới được chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn vitl hạ tầng đó cho tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân